Game đánh bài trực tuyến uy tín - Game tiến lên miền nam

Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 30
Tháng 02 : 1.559
Năm 2022 : 3.988
A- A A+ | Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH Chiến lược phát triển game tiến lên miền nam giai đoạn 2018 – 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

game tiến lên miền nam được thành lập năm 1978. Hiện nay, trường có địa chỉ tại số 149 Trích Sài – Phường Bưởi – Tây Hồ - Hà Nội. Qua nhiều giai đoạn sửa chữa, xây mới, trường hiện có tổng diện tích 6972m2 với 4 dãy nhà: 2 khối phòng học 3 tầng, 1 khu hiệu bộ 2 tầng và phòng thể chất, 1 khu phòng chức năng 4 tầng với đầy đủ phòng học, phòng làm việc cho CBGV.

game tiến lên miền nam được thành lập năm 1978. Hiện nay, trường có địa chỉ tại số 149 Trích Sài – Phường Bưởi – Tây Hồ - Hà Nội. Qua nhiều giai đoạn sửa chữa, xây mới, trường hiện có tổng diện tích 6972m2 với 4 dãy nhà: 2 khối phòng học 3 tầng, 1 khu hiệu bộ 2 tầng và phòng thể chất, 1 khu phòng chức năng 4 tầng với đầy đủ phòng học, phòng làm việc cho CBGV.

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2020 kế thừa phát huy và phát triển kế hoạch chiến lược nhà trường giai đoạn 2015 – 2018, nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của cán bộ quản lý cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của game tiến lên miền nam là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Chính phủ về đối mới chương trình giáo dục phổ thông, cùng các trường trong quận Tây Hồ xây dựng ngành giáo dục của Quận phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của Thủ đô, của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và quốc tế.

 

A. Đặc điểm tình hình

I. Một vài số liệu cụ thể năm học 2018-2019:

1. Đội ngũ

- Tổng số CB, GV, NV: 50, trong   đó:

+ BGH: 02;

+  Giáo viên và nhân viên: 49 (Biên chế và hợp đồng lao động 68: 43; Hợp đồng trong chỉ tiêu: 06 (môn Thể dục, Tin học, Ngoại ngữ, Sinh học, TPT, Văn thư)

+ Giáo viên

TT

Môn dạy

Giáo viên

Đảng viên

Số giáo viên

Ghi chú

Tổng

Nữ

Biên chế

Hợp đồng

Thạc sỹ

ĐH

Khác

1

Toán

6

6

3

6

0

2

4

0

 

 

2

Văn

6

6

3

6

0

0

6

0

 

 

3

Ngoại ngữ

4

2

3

3

1

1

3

0

 

 

4

2

0

1

2

0

0

1

1

 

 

5

Hóa

2

2

1

2

0

0

2

0

 

 

6

Sinh

2

2

0

1

1

1

1

0

 

 

7

Sử

2

2

1

2

0

0

1

1

 

 

8

Địa

3

3

2

3

0

0

3

0

 

 

9

Tin học

1

0

0

0

1

0

1

0

 

 

10

GDCD

2

1

2

2

0

0

2

0

 

 

11

KT

2

2

1

2

0

0

2

0

 

 

12

Âm nhạc

1

1

0

1

0

0

1

0

 

 

13

Mĩ thuật

1

1

0

1

0

0

1

0

 

 

14

Thể dục

3

1

2

2

1

0

3

0

 

 

15

TPT

1

1

0

0

1

0

1

0

 

 

 

Tổng cộng

38

30

19

33

5

4

32

2

 

 

 

Cán bộ - Nhân viên

 

TT

Bộ phận

Số lượng

Đảng viên

Số cán bộ, nhân viên

T.số

Nữ

Biên chế

Hợp đồng

Thạc sỹ

ĐH

Khác

1

BGH

2

2

2

2

0

1

1

0

 

2

Kế toán

1

1

1

1

0

0

1

0

 

3

Văn thư-thủ quỹ

1

1

0

0

1

0

1

0

 

4

Thư viện

1

1

1

1

0

0

1

0

 

5

Thiết bị

1

1

0

1

0

0

1

0

 

6

Y tế

1

1

0

1

0

0

0

1

 

7

Bảo vệ

3

0

0

0

3

0

1

0

2

8

Lao công

1

1

0

0

1

0

0

0

1

 

Cộng

11

8

4

6

5

1

6

1

3

 

2. Học sinh

Kết quả xếp loại học lực, hạnh kiểm:

 

KHỐI

Tổng số học sinh

Kết quả xếp loại hạnh kiểm

Tốt

Khá

TB

SL

%

SL

%

SL

%

6

147

142

96.6

5

3.4

0

0%

7

162

152

93.83

10

6.17

0

0%

8

181

167

92.27

14

7.73

0

0%

9

195

192

98.46

3

1.54

0

0%

TỔNG

685

653

95.33

32

4.67

0

0%

 

 

KHỐI

Tổng số học sinh

Kết quả xếp loại văn hóa

Giỏi

Khá

TB

Yếu, kém

SL

%

SL

%

SL

%

SL

%

6

147

90

61.22

40

27.21

14

9.52

3

2.04

7

162

98

60.49

42

25.93

21

12.96

1

0.62

8

181

90

49.72

57

31.49

32

17.68

2

1.1

9

195

121

62.05

47

24.1

27

13.85

0

0

TỔNG

685

399

58.25

186

27.15

94

13.72

6

0.88

 

3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học

          Nhà trường có đủ 20 phòng học cho 4 khối lớp. Khu hiệu bộ có đủ các phòng làm việc của Ban giám hiệu, giáo viên, nhân viên văn phòng. Khu phòng chức năng có đủ các phòng học bộ môn (Vật lý, Sinh học, Hóa học, Ngoại ngữ, Âm nhạc, Mĩ thuật…)

          Thư viện nhà trường có đủ sách giáo khoa, tài liệu tham khảo cho giáo viên và học sinh.

          Theo kế hoạch của UBND Quận Tây Hồ, năm 2019 trường sẽ được cải tạo lại 2 khối phòng học và xây mới khu hiệu bộ, phòng tập đa năng, nâng tổng số phòng học lên 25 phòng.

II. Điểm mạnh, điểm yếu:

1. Điểm mạnh

          Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các ban ngành đoàn thể trong Quận và trên địa bàn phường, được sự ủng hộ và hỗ trợ nhiệt tình của Ban đại diện cha mẹ học sinh và nhân dân phường Bưởi.

Ban Giám hiệu nhà trường luôn đoàn kết, nhất trí trong chỉ đạo điều hành các hoạt động của nhà trường một cách đồng bộ hiệu quả,phát huy được dân chủ trong trường học. Được sự tin tưởng quý mến của cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh.

Đội ngũ giáo viên, nhân viên cơ bản đã được trẻ hóa, đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm, yêu nghề, luôn cố gắng vì sự phát triển nhà trường. Chất lượng chuyên môn nghiệp vụ bước đầu đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, nhiều giáo viên có triển vọng tốt, năng động sáng tạo, mạnh dạn đổi mới tích cực ứng dụng CNTT trong giảng dạy đạt hiệu quả tốt. 100% giáo viên có trình độ chuyên môn đạt chuẩn và trên chuẩn, có nghiệp vụ sư phạm tốt.

2. Điểm yếu

Chất lượng đội ngũ giáo viên chưa đồng đều, nhiều giáo viên trẻ mới ra trường chưa có kinh nghiệm giảng dạy, cần phải có thời gian rèn luyện để nâng cao tay nghề, thiếu giáo viên cốt cán, một số ít giáo viên chưa đầu tư nhiều cho chuyên môn nghiệp vụ, ngại đổi mới.

Trình độ ngoại ngữ, tin học của một số giáo viên còn hạn chế cũng là một trở ngại không nhỏ trong việc ứng dụng các phương pháp dạy học hiện đại.

Một bộ phận học sinh chưa có ý thức tự giác học tập, thiếu sự quan tâm của gia đình; còn dễ bị tác động bởi những tiêu cực xã hội nên chưa có động cơ và thái độ học tập đúng đắn. Chất lượng đại trà không ổn định, chất lượng mũi nhọn còn hạn chế, tỉ lệ thi đỗ vào THPT chỉ đứng thứ 4/8 trường trong quận.

3. Cơ hội:

Các Nghị quyết của Đảng và Nhà nước luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu và có nhiều chính sách ưu tiên phát triển giáo dục, nhất là trong giai đoạn đổi mới chương trình, sách giáo khoa.

Sự quan tâm giúp đỡ của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, ban ngành đoàn thể, hội khuyến học  với sự nghiệp giáo dục của trường ngày càng sâu sắc, thiết thực cả về vật chất và tinh thần góp phần rất lớn tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hiện việc chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục.

Việc nhà trường được nâng cấp, cải tạo và xây mới một số hạng mục trong năm 2019 cũng giúp cho sức hút trong công tác tuyển sinh ngày càng tăng.

4. Thách thức:

Tốc độ qui hoạch, xây dựng chậm, đặc biệt không có các dự án xây chung cư cao tầng trên địa bàn phường nên số dân không có sự biến động nhiều.

Mặt bằng dân trí trên địa bàn phường chưa cao, nhiều gia đình có hoàn cảnh khó khăn, kinh tế không ổn định, bố mẹ li hôn hoặc mắc các tệ nạn xã hội nên có nên việc quan tâm tới giáo dục còn hạn chế.

Học sinh được tiếp cận với nhiều kênh thông tin khác nhau, một bộ phận thanh thiếu niên có nhận thức lệch lạc, đạo đức sa sút ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giáo dục.

Sự cạnh tranh, sức ép về chất lượng giáo dục, khả năng thu hút học sinh giữa các trường THCS trong quận ngày càng lớn.

III. Đánh giá những mặt đạt được và những mặt chưa đạt được trong thực hiện chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015-2018

1.Mặt đạt được:

Ban giám hiệu có sự thống nhất cao, chỉ đạo đều tay trong các mặt hoạt động của nhà trường.

Nhà trường đã xây dựng được một đội ngũ Cán bộ - Giáo viên - Nhân viên có phẩm chất đạo đức tốt, tinh thần trách nhiệm cao và luôn có ý thức phấn đấu. Nhiều giáo viên có tinh thần tự học cao, đang tiếp tục đăng kí các khóa học nâng cao trình độ.

Chất lượng giáo dục đại trà từng bước được nâng lên, tỉ lệ đỗ vào THPT ngày càng được cải thiện (tăng từ 60% lên 70%).

Giúp học sinh  tự tin, chủ động tham gia các hoạt động Thể dục thể thao, các hoạt động có yếu tố nước ngoài và đạt được những thành tích bước đầu.

Công tác giáo dục đạo đức học sinh được chú trọng, có nhiều hình thức đổi mới, sáng tạo trong việc giáo dục kĩ năng mềm cho học sinh.

          Nhà trường đã nỗ lực để hàng năm đều có giáo viên, học sinh tham gia thi cấp Thành phố và đạt giải.

Nguyên nhân khách quan:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, hỗ trợ và chỉ đạo kịp thời của lãnh đạo UBND phường Bưởi và của Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Tây Hồ trong công tác xây dựng đội ngũ của nhà trường.

- Xã hội phát triển đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục và không ngừng nâng cao chất lượng giáo dục.

* Nguyên nhân chủ quan:

- Công tác xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên luôn được quan tâm và đặt lên hàng đầu.

- Đội ngũ CBGVNV của nhà trường luôn trách nhiệm, nhiệt tình và phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau trong công tác. Công tác giáo dục đạo đức, xây dựng động cơ, thái độ học tập và nề nếp, kỉ luật của học sinh luôn được giáo viên coi trọng.

2. Mặt chưa đạt được:

- Số GV tham gia thi GVDG cấp TP chưa nhiều.

- Số lượng, chất lượng học sinh tham gia thi cấp thành phố ở các bộ môn văn hóa chưa cao, có môn nhiều năm chưa có HS tham gia thi.

- Tỉ lệ học sinh thi đỗ vào THPT có tăng nhưng chưa ổn định qua các năm.

* Nguyên nhân khách quan:

- Chất lượng đầu vào của học sinh chưa được như mong muốn, nhiều HS đầu cấp chưa đáp ứng được yêu cầu của cấp THCS.

- Nhiều học sinh có hoàn cảnh gia đình rất khó khăn, thiếu sự quan tâm, chăm sóc của người thân nên ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của các em.

+ Nguyên nhân chủ quan:

- Ý thức học tập của một số HS chưa tốt, chưa phối hợp với giáo viên.

- Chất lượng đầu ra chưa ổn định nên chưa tạo được sức hút với học sinh trên địa bàn. Tỉ lệ HS lớp 5 đúng tuyến trên địa bàn phường không tham gia tuyển sinh trường hàng năm chiếm tỉ lệ khá lớn (khoảng 40%).

3. Các vấn đề cần tập trung làm tốt trong giai đoạn tiếp theo:

- Tiếp tục xây dựng kỷ cương, nền nếp nhà trường.

- Tập trung các giải pháp để ổn định và nâng cao chất lượng đội ngũ, ưu tiên xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán ở các bộ môn có bản lĩnh chính trị, đạo đức vững vàng, đồng thời coi trọng xây dựng đội ngũ nhân viên về ý thức và năng lực chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục, quản lí nhà trường.

- Tích cực đổi mới phương pháp, kỹ thuật dạy học và đổi mới kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh.

- Tham mưu với UBND Quận, Phòng GD&ĐT để tiếp tục đầu tư cơ sở vật chất cho  nhà trường theo hướng đồng bộ, hiện đại. Huy động nguồn lực đóng góp của địa phương,của phụ huynh để chỉnh trang cảnh quan, cơ sở vật chất cho nhà trường.

- Đẩy mạnh việc tuyên truyền trong công tác tuyển sinh để thu hút học sinh trên địa bàn phường.

- Thực hiện tốt ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy - học và công tác quản lý.

- Tiếp tục làm tốt các hoạt động hợp tác quốc tế để tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức trong hoạt động giáo dục học sinh.

 

B. Định hướng phát triển

1. Sứ mệnh:

- Tạo dựng được môi trường học tập thân thiện, tích cực, có chất lượng giáo dục tốt để mỗi học sinh có cơ hội phát triển toàn diện, có điều kiện phát huy năng lực cá nhân, thích ứng tốt với môi trường xã hội, trở thành công dân có ích.

2. Tầm nhìn:

2.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2020: Duy trì ổn định về quy mô, chất lượng giáo dục; dần từng bước cải thiện môi trường giáo dục, nâng cao hiệu quả giáo dục.

2.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025: Tiếp tục duy trì trường Chuẩn quốc gia, phấn đấu trở thành một trong ba trường đứng đầu của quận, thu hút học sinh trên địa bàn, xứng đáng với sự tin cậy của nhân dân và chính quyền địa phương.

Tầm nhìn đến năm 2030: Xây dựng nhà trường trở thành đơn vị có thương hiệu về chất lượng giáo dục trên địa bàn Quận và Thành phố.

3.Giá trị cốt lõi:

- Tiếp nối truyền thống

- Có khát vọng vươn lên và ý chí phấn đấu không ngừng.

- Phát triển, đổi mới, hội nhập.

IV. Mục tiêu chiến lược

1. Mục tiêu chung:

- Nâng cao chất lượng đội ngũ CB – GV – NV đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.

- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.

- Huy động nguồn lực để phát triển tốt nhà trường. Hoàn thiện cơ sở vật chất, thiết bị.

- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục, là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và khu vực.

2. Mục tiêu cụ thể:

- Giai đoạn 1: Từ năm 2018 – 2020: Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng.

- Giai đoạn 2: Từ năm 2020 – 2025: Đến năm 2020, nhà trường có cơ sở vật chất được đầu tư khang trang, hiện đại, khẳng định được chất lượng giáo dục. Phấn đấu nâng cao thương hiệu của trường, phấn đấu giữ vững trường chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Mục tiêu đến năm 2030, xây dựng thương hiệu nhà trường, phấn đấu xây dựng trường chuẩn quốc gia mức độ 1.

2.1. Về đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:Xây dựng đội ngũ CB-GV-NV đủ về số lượng, có tư tưởng chính trị, phẩm chất đạo đức tốt, có năng lực chuyên môn khá giỏi, có trình độ tin học, có phong cách sư phạm mẫu mực, tận tụy, đoàn kết, thống nhất hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục.

* Đối với Cán bộ quản lý:

- 100% trình độ thạc sỹ;

- 100% tốt nghiệp trung cấp lý luận chính trị;

- 100% được bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục; có chứng chỉ ngoại ngữ và tin học.

- Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đều được xếp loại Tốt.

          * Đối với Giáo viên:

- Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đảm bảo về chủng loại, đáp ứng  yêu cầu đổi mới.

- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 90%.

- 100 % giáo viên đạt chuẩn, phấn đấu 85% giáo viên đạt trên chuẩn.

- 100% giáo viên đạt kết quả BDTX hàng năm từ khá trở lên.

- 100% giáo viên đạt trình độ Tin học và ngoại ngữ theo quy định xếp hạng giáo viên.

- Phấn đấu có 30% giáo viên đạt GV Giỏi cấp trường, 15% GV Giỏi cấp Quận. Phấn đấu có giáo viên đạt giải cấp thành phố.

- 100% nhân viên hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

* Nhu cầu về đội ngũ cán bộ, viên chức

Nhu cầu đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên từ 2018 đến 2025

Năm học

Số lớp

CB

QL

Tổng số CB – GV - NV

Số Giáo viên

Số Nhân viên

2018-2019

20

2

38

11

2019-2020

20

2

38

11

2020-2021

20

2

38

11

2021-2022

21

2

40

11

2022-2023

21

2

40

11

2023-2024

22

2

40

11

2024-2025

23

2

42

11

* Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ,giáo viên, nhân viên

          - Đẩy mạnh công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

- Xây dựng môi trường sư phạm ở trường học trước hết là xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên về nề nếp học tập, sinh hoạt. Xây dựng tập thể giáo viên thành tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

- Rà soát lại trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.

          - Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức: Dự giờ, hội giảng, thi giáo viên giỏi, chuyên đề, trao đổi học tập kinh nghiệm… Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được. Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.

          - Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CB-GV-NV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác. Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.

          - Phát huy vai trò cá nhân, luôn gương mẫu đi đầu trong mọi công việc. Từng bước hoàn thiện bản thân đáp ứng yêu cầu thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế.

2.2. Về học sinh:

a. Dự kiến số lớp, số học sinh giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn 2025: 

Năm học

Khối 6

Khối 7

Khối 8

Khối 9

Toàn trường

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

Số lớp

Số hs

2018-2019

5

220

5

150

5

162

5

178

20

685

2019-2020

5

200

5

220

5

150

5

160

20

737

2020-2021

5

220

5

200

5

220

5

150

20

787

2021-2022

6

240

5

220

5

200

5

220

21

867

2022-2023

6

240

6

240

5

220

5

200

21

907

Đến 2025

7

280

6

240

6

240

6

240

23

1050

b. Chất lượng học tập:

Năm học

Học lực

Hạnh kiểm

Tốt nghiệp

Thi vào 10

Học sinh giỏi cấp TP trở lên

Giỏi

Khá

TB

Yếu kém

Tốt

Khá

TB

2018-2019

50%

26%

20%

4%

90%

10%

0%

100%

68%

4 hs

2019-2020

51%

25%

20%

4%

90%

10%

0%

100%

70%

4 hs

2020-2021

51%

25%

21%

3%

91%

9%

0%

100%

70%

5 hs

2021-2022

52%

24%

21%

3%

91%

9%

0%

100%

72%

8 hs

2022-2023

52%

24%

22%

2%

92%

8%

0%

100%

73%

8hs

Đến 2025

52%

24%

22%

2%

93%

7%

0%

100%

75%

12 hs

 

c. Chất lượng giáo dục đạo đức, kỹ năng sống:

- Học sinh được giáo dục toàn diện, thực hiện nghiêm túc nội quy trường lớp, không vi phạm các tệ nạn xã hội, xứng đáng là học sinh thủ đô văn minh thanh lịch.

- Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, xây dựng nếp sống, môi trường làm việc văn hóa, văn minh, lành mạnh; tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện.

2.3. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học:

- Giai đoạn 2018-2020: nhà trường cơ bản có đầy đủ các phòng học bộ môn và các phòng phục vụ học tập cũng như khu luyện tập thể thao và vui chơi cho học sinh. Nhà trường giữ gìn cơ sở vật chất hiện tại, các lớp học được lắp đặt đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như máy chiếu, mạng wifi, điều hòa nhằm phục vụ quá trình giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

- Giai đoạn 2020-2025: Sau khi được nâng cấp, cải tạo nhà trường phấn đấu xây dựng cơ sở vật chất hiện đại, xanh, đẹp đáp ứng tiêu chí trường chuẩn quốc gia.

          + Số lớp học: 25 phòng

          + Số phòng học bộ môn: 12 phòng (gồm phòng Tin học, phòng Ngoại ngữ, phòng Âm nhạc, phòng Mỹ thuật, phòng Lý – Công nghệ, phòng Hóa – Sinh). Các phòng bộ môn được trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại phục vụ giảng dạy và học tập.

          + Khối phòng phục vụ học tập được cải tạo hiện đại đáp ứng các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia. Nhà thể chất và khu luyện tập thể thao đa năng đáp ứng được nhu cầu luyện tập thể thao của học sinh. Thư viện có đủ các loại sách giáo khoa và sách tham khảo phục vụ cho yêu cầu giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh. Các phòng Truyền thống, phòng Đội, phòng Tư vấn tâm lý, phòng Y tế, phòng hỗ trợ học sinh khuyết tật…được trang bị đầy đủ thiết bị cho các bộ phận làm việc.

- Giai đoạn 2025-2030: Nhà trường tiếp tục duy trì cơ sở vật chất, tăng cường thêm các trang thiết bị hiện đại, bổ sung thêm hệ thống cây bóng mát, cây cảnh trang trí, xây dựng trường lớp xanh – sạch – đẹp.

V. Các giải pháp chiến lược

1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh.

1.1. Thực hiện kế hoạch giảng dạy:

- Tăng cường chỉ đạo thực hiện nghiêm túc, linh hoạt, sáng tạo chương trình, kế hoạch giáo dục, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáp dục. Tổ chức giảng dạy đủ các môn học và các hoạt động giáo dục theo chuẩn kiến thức và kỹ năng của chương trình; xây dựng kế hoạch và các biện pháp chuyên môn gắn với yêu cầu thực hiện hiệu quả các cuộc vận động lớn của Đảng, của Nhà nước và của ngành.

- Nâng cao chất lượng giáo dục. Nâng cao chất lượng đào tạo, làm tốt công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu.

- Tăng cường kiểm tra giải quyết kịp thời các khó khăn về chuyên môn. Đảm bảo mỗi giáo viên đều có nhận thức đầy đủ về mục tiêu và yêu cầu trọng tâm các bài dạy và chương trình môn học.

- Phổ cập giáo dục và hoàn thành phổ cập bậc trung học và định hướng nghề nghiệp cho học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở.

- Thực hiện tốt nền nếp kỷ cương, tăng cường môi trường sư phạm, giáo dục thái độ, hành vi ứng xử thân thiện trong đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục, học sinh.

1.2. Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo hướng phát triển năng lực học sinh:

- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học với các hoạt động liên quan như xây dựng đội ngũ giáo viên, tăng cường CSVC, thiết bị dạy học. Tăng cường chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học thông qua bồi dưỡng giáo viên, xác định trọng tâm bài giảng, chuẩn kiến thức, kỹ năng chương trình, dự giờ trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, tổ chức hội thảo cấp trường và cấp quận.

- Tiếp tục thực hiện đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh nhằm thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học. Học sinh phải hiểu bài, biết tổng hợp kiến thức và có thể biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài. Thực hiện tốt việc chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo về chương trình, kiểm tra đánh giá.

- Tích cực đổi mới nội dung phương pháp giáo dục, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đổi mới phương pháp dạy và học, xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.

- Tăng cường bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém, giảng dạy có chất lượng theo đúng chương trình do Bộ GD&ĐT quy định. Tổ chức tốt công tác kiểm tra, thực hiện tốt quy chế chuyên môn trong việc tổ chức kiểm tra, đánh giá, xếp loại, xét duyệt học sinh.

2. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ.

2.1. Nâng cao năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường:

- Xây dựng quy chế làm việc, nội quy cơ quan, quy chế dân chủ, tổ chức bộ máy, quy chế chi tiêu nội bộ... Dựa trên đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của  nhà nước và các văn bản có liên quan.

- Mạnh dạn đầu tư cho các hoạt động giáo dục có nội dung mới, mang tính đột phá.

- Duy trì tốt các hoạt động nền nếp, kỷ cương mang tính truyền thống.

2.2. Nâng cao chất lượng và phát triển đội ngũ:

- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, mạnh về chất lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; có phong cách sư phạm mẫu mực; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với  nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

- Tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên có nhu cầu tiếp tục học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Quan tâm việc xây dựng đội ngũ cán bộ nguồn và kết nạp đảng viên mới.

3. Xây dựng cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học theo hướng đa dạng hóa và hiện đại hóa.

- Tham mưu với lãnh đạo UBND Quận đầu tư, bổ sung các trang thiết bị phục vụ cho các phòng học mới nâng cấp.

- Lập kế hoạch duy tu, bảo trì, sửa chữa, nâng cấp và làm mới những phần cơ sở hạ tầng đã xuống cấp để phục vụ cho hoạt động dạy học được tốt hơn.

- Đầu tư kinh phí để mua sắm thêm một số trang thiết bị dạy học đã hỏng hoặc còn thiếu.

- Trồng, chăm sóc các bồn hoa, cây cảnh, tạo cảnh quan đẹp cho nhà trường.

- Khuyến khích cán bộ, giáo viên, nhân viên sử dụng và nâng cao hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập của giáo viên và học sinh.

4. Nâng cao chất lượng quản lý toàn diện nhà trường bằng công nghệ thông tin.

- Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy, quản lý trang Web, xây dựng nguồn học liệu điện tử, hồ sơ điện tử…góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học.

- Xây dựng hệ thống quản lý và liên kết thông tin đồng bộ trong nhà trường, đảm bảo hiệu quả quản lý hành chính.

5. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục, huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục.

5.1. Thực hiện hiệu quả chính sách giáo dục:

Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt Quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh.

5.2. Huy động nguồn lực tài chính, xã hội hóa giáo dục:

- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển nhà trường:

+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách Nhà nước, ngoài ngân sách (nguồn xã hội hóa giáo dục; các nguồn từ giảng dạy, phúc lợi của nhà trường...).

+  Tham mưu với địa phương và  hội cha mẹ học sinh để làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục.

6. Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường – gia đình – xã hội, tăng cường giao lưu, hợp tác với các đơn vị giáo dục trên địa bàn.

- Xây dựng mối quan hệ gắn bó, chặt chẽ với ban đại diện cha mẹ học sinh theo đúng Điều lệ ban hành.

- Xây dựng mối quan hệ hợp tác, bình đẳng, khách quan với các ban ngành đoàn thể, doanh nghiệp và nhân dân địa phương.

- Thường xuyên lắng nghe, tiếp thu các ý kiến đóng góp, xây dựng của cộng đồng.

- Tăng cường các hoạt động giao lưu, hợp tác.

VI. Tổ chức thực hiện

1. Ban giám hiệu:

- Xây dựng chiến lược phát triển của nhà trường.

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hịên các mục tiêu chiến lược đã đề ra.

- Tổ chức triển khai kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, cùng Ban chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ.

- Cụ thể hóa chiến lược phát triển nhà trường trong kế hoạch từng năm học và chỉ đạo thực hiện.

2. Tổ chuyên môn:

- Căn cứ kế hoạch chiến lược phát triển của nhà trường để xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể theo tuần, tháng, năm và từng đợt thi đua.

- Tổ chức và phân công lao động hợp lý dựa trên nguồn lực, khả năng và trách nhiệm của từng thành viên.

- Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch.

- Trong quá trình thực hiện cần thường xuyên phản hồi, đóng góp ý kiến với lãnh đạo nhà trường để có giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả công việc.

3. Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

- Thực hiện kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch chung của nhà trường.

- Không ngừng học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Phấn đấu trở thành giáo viên, nhân viên giỏi, mỗi CB-GV-NV phải là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo.

- Phát huy tinh thần vượt khó vươn lên, luôn có khát vọng được đóng góp sức mình vào sự phát triển của nhà trường.

4. Các tổ chức đoàn thể trong trường:

- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung liên quan trong vấn đề thực hiện chiến lược phát triển nhà trường.

- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình thực hiện tốt các nội dung và giải pháp trên, góp ý với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để có thể thực hiện tốt chiến lược của nhà trường.

5. Học sinh:

- Ra sức học tập, rèn luyện bản thân vượt khó, vươn lên trong cuộc sống.

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể, rèn kỹ năng sống, để sau này ra trường có vốn sống cần thiết cho mình và là người công dân tốt.

6. Ban đại diện cha mẹ học sinh và phụ huynh học sinh:

- Phối hợp với nhà trường, giáo dục, bồi dưỡng cho học sinh các giá trị cơ bản trong hệ thống các giá trị trong chiến lược đã vạch ra.

- Luôn có những ý kiến tham mưu,đóng góp, giúp đỡ và ủng hộ nhà trường về mọi mặt. Cùng nhà trường hoàn thành các mục tiêu chủ yếu của chiến lược.

VII. Kiến nghị

1. Đối với Quận ủy, UBND quận

- Quan tâm đầu tư, phê duyệt các trang thiết bị hiện đại, đồng bộ cho các phòng học mới.

- Quan tâm quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm cán bộ quản lý, phê duyệt, tuyển dụng đội ngũ giáo viên, nhân viên đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu cho nhà trường.

2. Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo

- Phê duyệt Kế hoạch chiến lược cho trường và tạo điều kiện thuận lợi về mọi mặt, giúp nhà trường thực hiện Kế hoạch chiến lược phát triển

.- Thường xuyên quan tâm theo dõi chỉ đạo, hỗ trợ nhà trường về chuyên môn để nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ đã đề ra.

- Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý, giáo viên tham gia học các lớp bồi dưỡng quản lý giáo dục; Tổ chức các chuyên đề, bồi dưỡng nghiệp vụ cho CBQL và giáo viên.

3. Đối với chính quyền địa phương

- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương, thông tin, tuyên truyền để thu hút sự quan tâm của mọi người dân, toàn xã hội trong việc xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, chất lượng cho con em địa phương

- Cấp ủy, chính quyền địa phương, hội khuyến học quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền công tác giáo dục đạo đức học sinh qua hệ thống thông tin đại chúng.

Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển game tiến lên miền nam giai đoạn 2018-2020 và tầm nhìn đến năm 2030. Kế hoạch chiến lược này nhằm định hướng cho quá trình xây dựng và phát triển  nhà trường trong thời gian 5 đến 10 năm tới; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch thực hiện nhiệm vụ hàng năm. Kế hoạch chiến lược cũng thể hiện sự quyết tâm của toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường trong việc xây dựng nhà trường luôn xứng đáng với niềm tin của nhân dân, học sinh  đáp ứng ngày một tốt hơn các yêu cầu của đào tạo con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế./.


Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết
Bài viết liên quan
Video Clip
Văn bản mới